VIÊM MÀNG NÃO MÔ CẦU: DẤU HIỆU, NGUYÊN NHÂN, CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ

Tác giả: Bích Ngọc Ngày đăng: 11/05/2024

Tai biến mạch máu não là một trong những căn bệnh phổ biến gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe mà rất nhiều người gặp phải đặc biệt là người lớn tuổi. Vì vậy để có cách phòng ngừa căn bệnh này hiệu quả chúng ta cần phải tìm hiểu, nắm rõ về các giai đoạn của bệnh. Bài viết dưới đây là những thông tin cần thiết VIÊM MÀNG NÃO MÔ CẦU: DẤU HIỆU, NGUYÊN NHÂN, CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ Mời các bạn cùng theo dõi.

1. Viêm màng não mô cầu là gì?

Viêm màng não mô cầu là bệnh truyền nhiễm cấp tính qua đường hô hấp thường gặp ở trẻ nhỏ, được đặc trưng bởi tình trạng viêm màng xung quanh não hoặc tủy sống do sự tấn công của vi khuẩn. Bệnh có thể xảy ra quanh năm, nhất là khi thời tiết bắt đầu trở lạnh, mùa đông-xuân. 

Bệnh viêm màng não mô cầu được chia thành 4 nhóm: A, B, C và D. Trong đó, viêm màng não mô cầu nhóm A là nhóm bệnh thường gặp nhất ở nước ta. 

Ngoài 4 nhóm bệnh điển hình trên, còn có các nhóm huyết thanh gây bệnh như W-135, X, Y và Z. Mặc dù các nhóm này ít độc lực nhưng nếu trẻ có hệ miễn dịch suy yếu hay được điều trị chậm trễ, bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nặng nề cho trẻ. 

Theo thống kê, tỷ lệ trẻ bị viêm màng não mô cầu khỏi bệnh hoàn toàn có thể lên đến 95% nếu được điều trị kịp thời. Bệnh có thể bắt đầu với triệu chứng sốt nhẹ và chuyển biến nhanh chóng, dẫn đến nhiễm khuẩn huyết, khiến trẻ tử vong chỉ sau vài giờ phát bệnh. Nếu phát hiện và điều trị bệnh muộn, trẻ có thể phải đối mặt với nhiều di chứng nặng nề do bệnh gây ra suốt đời. Tỷ lệ trẻ được chữa khỏi nhưng phải sống với các biến chứng của bệnh suốt đời lên đến 20% . Do đó, việc phát hiện sớm các triệu chứng và điều trị bệnh kịp thời có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe và an toàn cho trẻ. 

2. Triệu chứng viêm màng não mô cầu

Sau khi nhiễm vi khuẩn gây viêm màng não mô cầu, trẻ sẽ bắt đầu xuất hiện các triệu chứng sau:

  • Sốt cao đột ngột, trong một số trường hợp, trẻ có thể sốt cao đến 41 độ C;

  • Đau mỏi cơ, mệt mỏi;

  • Ho, đau họng;

  • Cảm thấy ớn lạnh, rét run;

  • Đau đầu dữ dội;

  • Xuất hiện co giật;

  • Ngủ li bì;

  • Ăn kém, bỏ bú;

  • Bỏ chơi;

  • Buồn nôn, nôn;

  • Cứng cổ…

 

Các triệu chứng của viêm màng não mô cầu ở trẻ em tương tự như triệu chứng của các bệnh viêm đường hô hấp khiến các bậc phụ huynh nhầm lẫn. Tuy nhiên, các triệu chứng của bệnh diễn biến nhanh chóng và ngày càng trở nên tồi tệ hơn. Vì vậy, khi trẻ có các biểu hiện trên, bố mẹ nên đưa trẻ đến khám và điều trị càng sớm càng tốt.

Ngoài các triệu chứng trên, trẻ bị viêm màng não mô cầu còn xuất hiện những nốt tử ban trên da sau khi phát sốt 1-2 ngày. Các nốt tử ban này là ban da hoại tử này có màu xanh tím hoặc đỏ thẫm, nổi bật trên da với đường kính từ 1-5mm. Chúng có thể xuất hiện độc lập hoặc liên kết với nhau tạo thành đám, lan truyền nhanh chóng hình thành vùng da hoại tử với bề mặt phẳng. 

Sự xuất hiện của các nốt tử ban, nhất và vùng thân mình và hai chân là dấu hiệu cho thấy trẻ đang bị nhiễm độc nặng và đang phải đối mặt với biến chứng của nhiễm độc do viêm màng não mô cầu. Trẻ sẽ sớm gặp phải biến chứng nhiễm trùng huyết, suy đa tạng, thậm chí là tử vong trong vòng 24 giờ nếu không được can thiệp y tế kịp thời. 

Trẻ sơ sinh bị viêm màng não mô cầu sẽ có thêm các triệu chứng khác như: chỗ mềm căng phồng, khó di chuyển, tiếng khóc kèm theo âm thanh the thé, rên rỉ.

3. Nguyên nhân viêm màng não mô cầu

Viêm màng não mô cầu được gây ra bởi vi khuẩn não cầu Neisseria meningitidis, thường được gọi là meningococcus. Chủng vi khuẩn này thường xuất hiện ở dạng hai tế bào cạnh nhau, có dạng như hai hạt cà phê, gram (-), nằm trong bào tương của bạch cầu đa nhân. 

Vi khuẩn N.meningitidis được bao bọc bởi một lớp vỏ có chứa độc tố gây bệnh với tốc độ sản xuất nội độc tố cao gấp 100 lần, thậm chí là 1.000 lần so với các loại vi khuẩn khác. Do đó, khi xâm nhập vào cơ thể, vi khuẩn sản sinh ra một lượng độc tố đậm đặc, theo máu di chuyển đến tim, ảnh hưởng đến khả năng lưu thông máu và tạo áp lực lên mạch máu khắp cơ thể. Dần dần, các mạch máu này bắt đầu xuất hiện tình trạng xuất huyết, khiến phổi, thận và các cơ quan khác bị tổn thương. 

Mặc dù vi khuẩn gây viêm não mô cầu chỉ có thể sống khoảng 30 phút ở môi trường bên ngoài có nhiệt độ 56 độ C và chỉ sống trong 10 phút nếu nhiệt độ tăng lên 60 độ. Loại vi khuẩn này có thể tồn tại lâu hơn ở mức nhiệt độ thấp -20 độ C. Do đó, bệnh thường lây truyền trực tiếp từ người qua người và hiếm khi bệnh được lây truyền qua tiếp xúc với đồ vật.

Một nghiên cứu cho thấy, có thể có trên 25% người đã nhiễm loại vi khuẩn này nhưng không có biểu hiện lâm sàng điển hình và hơn 50% người mang vi khuẩn não mô cầu vẫn sinh hoạt khỏe mạnh bình thường. Đây chính là nguồn lây lan vi khuẩn gây

 

do mô cầu phổ biến trong cộng đồng. Hầu hết, trẻ em có thể bị lây nhiễm vi khuẩn gây bệnh thông qua tiếp xúc trực tiếp qua đường hô hấp với các giọt bắn từ mũi, họng của người đã bị nhiễm vi khuẩn khi bệnh nhân ho, hắt hơi hay nói chuyện. 

4. Đối tượng dễ bị bệnh viêm màng não mô cầu

Tỷ lệ mắc do não mô cầu ở trẻ phụ thuộc vào độ tuổi của trẻ: trẻ càng nhỏ thì nguy cơ mắc bệnh này càng cao và ngược lại, trẻ càng lớn thì nguy cơ mắc bệnh sẽ thấp hơn. 

5. Biến chứng viêm màng não do não mô cầu

Viêm màng não do não mô cầu ở trẻ em nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể để lại nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí là tử vong. Các biến chứng này được chia làm hai nhóm:

  • Các biến chứng sớm gồm:
    • Tăng áp lực nội sọ;
    • Đông máu nội mạch rải rác;
    • Xuất hiện co giật;
    • Trụy tuần hoàn;
    • Suy các cơ quan.
  • Các biến chứng muộn gồm:
    • Điếc;
    • Mù lòa;
    • Suy giảm thần kinh kéo dài;
    • Não bộ kém phát triển, giảm chỉ số IQ;
    • Hoại tử nghiêm trọng dẫn đến cắt cụt chi.

6. Chẩn đoán bệnh viêm màng não do não mô cầu

Bên cạnh các triệu chứng đặc trưng của viêm màng não mô cầu, bác sĩ có thể yêu cầu trẻ thực hiện thêm một số xét nghiệm để đánh giá mức độ nghiêm trọng của bệnh, từ đó, có biện pháp can thiệp phù hợp và kịp thời, bao gồm:

  • Chụp CT;
  • Chụp cộng hưởng từ MRI;
  • Xét nghiệm máu;
  • Cấy máu;
  • Xét nghiệm dịch não tủy;
  • Nhuộm soi dịch hầu họng.

7. Điều trị viêm màng não mô cầu

Viêm màng não mô cầu ở trẻ em là một bệnh lý có diễn biến nhanh chóng, do đó, bệnh cần được điều trị nhanh chóng. Đầu tiên, bác sĩ sẽ tiêm kháng sinh vào tĩnh mạch của bệnh nhân để ức chế sự phát triển của vi khuẩn. Sau đó, bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc uống khi bệnh đã được kiểm soát.

Trong một số trường hợp, bệnh chuyển biến nghiêm trọng, gây sốc nặng và đã bắt đầu xuất hiện các biến chứng, bác sĩ sẽ điều trị dựa trên các biến chứng đã xuất hiện như: hỗ trợ hô hấp và tuần hoàn, cân bằng dịch điện giải, hỗ trợ tim mạch,…

Chi tiết xem thêm tại: >>> BENCEDA - Tăng cường chức năng não - Hộp 60 viên

Công dụng của BENCEDA:

+ Giúp cho bộ não hoạt động hiệu quả nhanh chóng, học nhanh hơn và củng cố bộ nhớ hiệu quả hơn, giảm căng thẳng, áp lực trong công việc.

+ Hỗ trợ hoạt huyết, tăng tuần hoàn não, cải thiện chức năng của não.

+ Hỗ trợ giảm các triệu chứng do thiểu năng tuần hoàn não

+ Hỗ trợ phục hồi sau tai biến mạch máu não.

+ Hỗ trợ điều trị rối loạn tiền đình

+ Phòng ngừa các chứng rối loạn trí nhớ bao gồm Alzheimer.

Đối tượng sử dụng:

+ Người bị thiểu năng tuần hoàn não có các triệu chứng đau đầu, chóng mặt, hoa mắt.

+ Người bị suy giảm trí nhớ, rối loạn tiền đình, tê bì chân tay.

+ Người sau tai biến mạch máu não do tắc mạch.

+ Người bị bệnh rối loạn trí nhớ Alzheimer.

Trên đây là toàn bộ thông tin hữu ích về VIÊM MÀNG NÃO MÔ CẦU: DẤU HIỆU, NGUYÊN NHÂN, CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ Hy vọng rằng bài viết sẽ giúp được các bạn trong việc phát hiện và phòng ngừa căn bệnh nguy hiểm này 

Bạn đang xem: VIÊM MÀNG NÃO MÔ CẦU: DẤU HIỆU, NGUYÊN NHÂN, CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ
Bài trước Bài sau
hotline 096.284.7373 hotline 0243.686.5568
popup

Số lượng:

Tổng tiền: