3 BIẾN CHỨNG VIÊM MÀNG NÃO NGUY HIỂM VÀ DI CHỨNG SAU ĐIỀU TRỊ

Tác giả: Bích Ngọc Ngày đăng: 09/05/2024

Tai biến mạch máu não là một trong những căn bệnh phổ biến gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe mà rất nhiều người gặp phải đặc biệt là người lớn tuổi. Vì vậy để có cách phòng ngừa căn bệnh này hiệu quả chúng ta cần phải tìm hiểu, nắm rõ về các giai đoạn của bệnh. Bài viết dưới đây là những thông tin cần thiết  3 BIẾN CHỨNG VIÊM MÀNG NÃO NGUY HIỂM VÀ DI CHỨNG SAU ĐIỀU TRỊ Mời các bạn cùng theo dõi.

1. Viêm màng não là gì?

Viêm màng não là một bệnh lý nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương nghiêm trọng, xảy ra ở màng não – màng bao bọc não và tủy sống. Phần lớn các trường hợp mắc bệnh được phát hiện và đưa đến bệnh viện trong trình trạng nặng do các triệu chứng ban đầu của viêm màng não dễ gây nhầm lẫn với các bệnh nhiễm trùng thông thường. 

Bệnh có thể được gây ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau. Các tác nhân gây bệnh phổ biến:

  • Vi khuẩn: 

  • Tỷ lệ tử vong ở các trường hợp lên đến 50%. Các loại khuẩn thường gặp như phế cầu khuản Streptococcus Pneumoniae, Listeria monocytogenes, Haemophilus Influenzae type B (HIb), não mô cầu khuẩn Neisseria meningitidis,…

  • Virus: 

  • Đây là nguyên nhân gây viêm màng não phổ biến nhất, diễn tiến bệnh thường ít gây nguy hiểm hơn các trường hợp bệnh do vi khuẩn gây ra. Các chủng virus thường gặp như: Enterovirus, virus herpes, HIV, quai bị, cúm, virus Zika, virus West Nile,…

  • Các tác nhân khác: 

  • Ngoài vi khuẩn và virus, có thể gây ra bởi sự xâm nhập của nấm, ký sinh trùng hay các bệnh lý không liên quan đến vi khuẩn như nấm Cryptococcus, ký sinh trùng Borrelia burgdorferi, Treponema pallidum, ung thư,… Đa số viêm não do nấm, ký sinh trùng là mạn tính.

2. Viêm màng não có nguy hiểm không?

Có là một bệnh lý nguy hiểm, có thể xuất hiện quanh năm ở bất kỳ đối tượng nào khi bị tác nhân gây bệnh tấn công. Bệnh khi được phát hiện và điều trị muộn, nguy cơ tử vong ở trẻ tăng cao, khoảng 20 – 50%. Thậm chí, nếu được cứu sống, 30 – 50% trẻ phải đối mặt với nhiều biến chứng nặng nề của viêm màng não như điếc, mù, liệt, động kinh, trí tuệ chậm phát triển,…

3. Các loại biến chứng viêm màng não nguy hiểm

 phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh, độ tuổi và thể trạng sức khỏe. Một số biến chứng viêm màng não nguy hiểm như:

3.1 Biến chứng hệ thần kinh

Viêm màng não không chỉ là vấn đề màng não bị nhiễm trùng mà nó còn tác động xấu đến hệ thần kinh, đặc biệt não bộ và tủy sống. Điều này khiến trẻ mắc bệnh sốt cao liên tục và khó hạ. Hơn nữa, bệnh nhân còn rơi vào trạng thái lú lẫn, mơ hồ, hôn mê kéo dài (có thể trong vài giờ hoặc vài ngày). Một số trường hợp nghiêm trọng, người bệnh có thể rơi vào trạng thái nguy kịch với nguy cơ tử vong cao.

Biến chứng thần kinh có nguy cơ xuất hiện trong mọi trường hợp, kể cả khi được xử lý và hồi phục sớm. Người bệnh sau khi được cứu chữa có thể gặp phải các vấn đề về trí nhớ và khả năng tập trung trong tương lai.

3.2 Biến chứng hệ tuần hoàn

Khi bị viêm màng não, các tác nhân gây bệnh có thể di chuyển vào máu, phát tán độc tố gây nên biến chứng hệ tuần hoàn, phổ biến là nhiễm trùng huyết. Điều này khiến bệnh nhân sốt và có triệu chứng xuất huyết dưới da.

Khi các tác nhân gây bệnh gia tăng số lượng một cách chóng mặt trong máu, chúng tiết ra một lượng độc tố khá lớn để tấn công, làm tổn thương mạch máu. Hơn nữa, khi máu được đẩy đến các cơ quan nội tạng hoặc da, độc tố sẽ gây ảnh hưởng đến các chức năng của cơ thể, khiến da phát ban màu tím sẫm diện rộng, sẫm màu. Bệnh nhân xuất hiện biến chứng này có nguy cơ tử vong cao và nhanh chóng, chỉ trong vài giờ kể từ khi bệnh khởi phát.

3.3 Biến chứng về xương khớp và cơ bắp

Đau nhức xương khớp và cơ bắp toàn thân là vấn đề thường gặp khi viêm màng não. Các khu vực chịu tác động nhiều nhất là cổ, vai và lưng. Cơn đau gây hạn chế các hoạt động của bệnh nhân, khó vận động, xoay cổ hay cúi người. Về lâu, tình trạng này khiến cho hệ thống xương và cơ bắp tê cứng, dị dạng, viêm khớp cấp tính, mạn tính.

3.4 Di chứng sau khi điều trị chứng viêm màng não

Viêm màng não sau khi đã được điều trị, bệnh nhân vẫn có nguy cơ đối mặt với nhiều di chứng nặng nề do bệnh gây ra trong suốt phần đời còn lại. Các di chứng phổ biến gồm:

3.5  Nhiễm trùng máu

Nhiễm trùng máu là di chứng phổ biến và nghiêm trọng nhất do viêm màng não gây ra. Mặc dù đã được cứu chữa kịp thời, nhiều trường hợp bệnh nhân phải cắt bỏ tứ chi, ngón chân, ngón tay,…

4.Viêm khớp

Di chứng viêm khớp do viêm màng não thường là dạng viêm khớp mạn tính, khó điều trị và dễ tái phát hơn so với các dạng viêm khớp khác. Điều này khiến bệnh nhân gặp nhiều khó khăn và hạn chế trong hoạt động sinh hoạt hàng ngày.

4.1 Đau nửa đầu

Mặc dù đã được trị khỏi, bệnh nhân vẫn có thể gặp phải chứng đau nửa đầu kéo dài. Tình trạng này có thể gây nên nhiều vấn đề nghiệm trọng hơn như nhồi máu não, co giật,

4.2 Phòng ngừa các biến chứng do viêm màng não như thế nào?

Bệnh viêm màng não cần được phát hiện và điều trị sớm nhằm hạn chế các biến chứng viêm màng não. Trẻ cân được đưa đến bệnh viện để được kiểm tra ngay khi có các dấu hiệu nghi ngờ viêm màng não:

  • Sốt cao
  • Đau đầu
  • Không thể cúi đầu nhưng không cảm thấy đau
  • Buồn nôn, nôn
  • Nhạy cảm với ánh sáng
  • Lú lẫn
  • Khó tập trung
  • Ngủ li bì hoặc khó ngủ
  • Mệt mỏi dữ dội

Để đưa ra chẩn đoán chính xác là lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp, bác sĩ sẽ dựa vào nhiều yếu tố như các biểu hiện đã có, thể trạng sức khỏe của bé, tiền sử bệnh, mức độ nghiêm trọng của bệnh, nguyên nhân gây bệnh. Tuy nhiên, quá trình này sẽ tốn một khoảng thời gian nhất định và có thể bỏ lỡ “khung giờ vàng” để cứu chữa. Do đó, khi nhập viện, bác sĩ sẽ ưu tiên kết hợp chẩn đoán căn nguyên với thực hiện liệu pháp điều trị bằng kháng sinh. Nếu nghi ngờ mắc viêm màng não, bác sĩ sẽ soi đáy mặt và chọc ống sống thắt lưng để xét nghiệm dịch não tủy. Liều lượng thuốc kháng sinh sẽ được điều chỉnh phù hợp và trẻ sẽ được theo dõi triệu chứng một cách chặt chẽ bởi nhân viên y tế.

Sau khi đã xác định được chi tiết về tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị riêng cho từng trường hợp. Ngoài điều trị bằng kháng sinh, trẻ sẽ được chỉ định dùng thêm các loại thuốc điều trị triệu chứng của bệnh như thuốc chống phù não, thuốc an thần, thuốc chống co giật, trụy tim, giảm đau hạ sốt,…

Chi tiết xem thêm tại: >>> BENCEDA - Tăng cường chức năng não - Hộp 60 viên

Công dụng của BENCEDA:

+ Giúp cho bộ não hoạt động hiệu quả nhanh chóng, học nhanh hơn và củng cố bộ nhớ hiệu quả hơn, giảm căng thẳng, áp lực trong công việc.

+ Hỗ trợ hoạt huyết, tăng tuần hoàn não, cải thiện chức năng của não.

+ Hỗ trợ giảm các triệu chứng do thiểu năng tuần hoàn não

+ Hỗ trợ phục hồi sau tai biến mạch máu não.

+ Hỗ trợ điều trị rối loạn tiền đình

+ Phòng ngừa các chứng rối loạn trí nhớ bao gồm Alzheimer.

Đối tượng sử dụng:

+ Người bị thiểu năng tuần hoàn não có các triệu chứng đau đầu, chóng mặt, hoa mắt.

+ Người bị suy giảm trí nhớ, rối loạn tiền đình, tê bì chân tay.

+ Người sau tai biến mạch máu não do tắc mạch.

+ Người bị bệnh rối loạn trí nhớ Alzheimer.

Trên đây là toàn bộ thông tin hữu ích về 3 BIẾN CHỨNG VIÊM MÀNG NÃO NGUY HIỂM VÀ DI CHỨNG SAU ĐIỀU TRỊ  Hy vọng rằng bài viết sẽ giúp được các bạn trong việc phát hiện và phòng ngừa căn bệnh nguy hiểm này 

Bạn đang xem: 3 BIẾN CHỨNG VIÊM MÀNG NÃO NGUY HIỂM VÀ DI CHỨNG SAU ĐIỀU TRỊ
Bài trước Bài sau
hotline 096.284.7373 hotline 0243.686.5568
popup

Số lượng:

Tổng tiền: